Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Thận

TIỂU MÁU TRONG BỆNH CẦU THẬN

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Mô tả tiểu máu trong bệnh lý cầu thận có viêm giá trị chẩn đoán và định hướng nguyên nhân, giúp tiếp cận sớm, chính xác, điều trị hiệu quả an toàn cho người bệnh

TỔNG QUAN

  • Tiểu máu cầu thận = hồng cầu xuất phát từ cầu thận → Đặc trưng:
    • Hồng cầu biến dạng (dysmorphic RBCs)
    • ± trụ hồng cầu (RBC casts) → Đây là dấu ấn quan trọng nhất phân biệt với tiểu máu ngoài cầu thận

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • Tổn thương hàng rào lọc cầu thận (GBM + podocyte) → Hồng cầu thoát qua mao mạch cầu thận → Bị biến dạng khi đi qua hệ ống thận

→ Bản chất: viêm hoặc tổn thương cấu trúc cầu thận

ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU

  • Hồng cầu biến dạng (acanthocyte)
  • Trụ hồng cầu → đặc hiệu cao
  • Thường kèm:
    • Protein niệu
    • ± bạch cầu niệu (không nhiễm trùng)

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Có thể 2 dạng:
    • Tiểu máu vi thể (phát hiện tình cờ)
    • Tiểu máu đại thể
  • Gợi ý nguyên nhân qua thời điểm:
    • Sau nhiễm liên cầu 1–2 tuần → viêm cầu thận hậu nhiễm
    • Đồng thời nhiễm hô hấp → IgA nephropathy

HỘI CHỨNG VIÊM CẦU THẬN (NEPHRITIC)

  • Bộ ba điển hình:
    • Tiểu máu
    • Protein niệu (thường <3.5 g/ngày)
    • Giảm GFR
  • Kèm:
    • Tăng huyết áp
    • Phù

→ Bản chất: viêm cầu thận

CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

  • Cấp tính:
    • Khởi phát nhanh
  • Mạn tính:
    • Tiến triển chậm → CKD
  • Tiến triển nhanh (RPGN):
    • Suy thận nhanh
    • Liên quan crescent

TIỂU MÁU CẦU THẬN ĐƠN ĐỘC

  • Định nghĩa:
    • Tiểu máu kéo dài
    • Không protein niệu đáng kể
    • Chức năng thận bình thường
  • Nguyên nhân hay gặp:
    • IgA nhẹ
    • Alport
    • Thin basement membrane

→ Thường tiên lượng tốt, theo dõi là chính

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

1. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC

  • Có dysmorphic RBC hoặc RBC cast → cầu thận

2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ

  • Có kèm:
    • Protein niệu ?
    • Suy thận ?
    • Tăng huyết áp ?

→ Nếu có → nghĩ viêm cầu thận

3. XÉT NGHIỆM CẦN LÀM

  • C3, C4
  • ANA, anti-dsDNA
  • ANCA
  • Anti-GBM
  • HBV, HCV, HIV

4. SINH THIẾT THẬN

  • Chỉ định khi:
    • Protein niệu
    • Giảm GFR
    • Nghi bệnh hệ thống

PHÂN BIỆT NHANH (RẤT QUAN TRỌNG)

  • Tiểu máu cầu thận:
    • Nước tiểu sậm màu (cola)
    • Không đông máu
    • RBC biến dạng
  • Tiểu máu ngoài cầu thận:
    • Đỏ tươi
    • Có cục máu
    • RBC bình thường

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • Dysmorphic RBC = chìa khóa chẩn đoán
  • Trụ hồng cầu = gần như đặc hiệu cầu thận
  • Tiểu máu + protein niệu → luôn nghĩ viêm cầu thận
  • Không phải mọi tiểu máu đều cần sinh thiết
  • Luôn đánh giá toàn thân (lupus, vasculitis…)
  • IgA nephropathy là nguyên nhân rất thường gặp

KẾT LUẬN

  • Tiểu máu trong bệnh cầu thận là dấu hiệu quan trọng, định hướng chẩn đoán sớm
  • Tiếp cận đúng cần: → xác định nguồn gốc → đánh giá mức độ → tìm nguyên nhân → từ đó quyết định sinh thiết và điều trị phù hợp
Hết
Zalo logo
TIỂU MÁU TRONG BỆNH CẦU THẬN | ThS. BS Phan Bá Nghĩa