Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Thận

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN - NGHI NGỜ SUY THẬN CẤP NGOẠI TRÚ

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Mô tả cơ bản cách tiếp cận 1 bệnh nhân ngoại trú nghi ngờ có tổn thương thận cấp tính, sàng lọc nhanh chóng và hướng dẫn xử trí kịp thời, an toàn và hiệu quả cho người bệnh

TỔNG QUAN

  • Suy thận ngoại trú thường gặp dưới dạng:
    • Suy thận cấp (AKI)
    • Suy thận bán cấp (AKD/subacute)
    • Suy thận mạn (CKD)
  • Phân biệt theo thời gian:
    • AKI: giờ → ngày
    • Bán cấp: ngày → tuần (<3 tháng)
    • CKD: ≥3 tháng → Đây là bước quan trọng nhất để định hướng tiếp cận

BƯỚC 1: SÀNG LỌC CẤP CỨU (TRIAGE)

  • Tìm chỉ định lọc máu cấp cứu:
    • Phù phổi cấp
    • Tăng K⁺ nặng
    • Toan chuyển hóa nặng
    • Bệnh não ure
  • Nếu có → nhập viện ngay → Không được xử trí ngoại trú

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CẤP – MẠN

  • Dựa vào:
    • Creatinin cũ (nếu có)
    • Diễn tiến theo thời gian
  • Gợi ý AKI/bán cấp:
    • Creatinin tăng nhanh
    • Thiểu niệu
    • Triệu chứng mới xuất hiện
  • Gợi ý CKD:
    • Thận nhỏ trên siêu âm
    • Creatinin tăng ổn định lâu dài → Nếu không rõ → xử trí như AKI trước

BƯỚC 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG

  • Dựa vào creatinin:
    • Tăng nhẹ <0.5 mg/dL → nhẹ
    • ≥0.5 mg/dL hoặc ≥50% → trung bình/nặng
  • Nước tiểu:
    • Thiểu niệu (<500 mL/ngày) → nặng → Giúp quyết định mức độ can thiệp

BƯỚC 4: KHAI THÁC BỆNH SỬ (QUAN TRỌNG NHẤT)

  • Tình trạng dịch:
    • Mất nước (nôn, tiêu chảy)
    • Quá tải (suy tim, xơ gan)
  • Thuốc:
    • NSAIDs
    • ACEi/ARB
    • Lợi tiểu, SGLT2
  • Bệnh hệ thống:
    • Lupus, viêm mạch
  • Triệu chứng gợi ý:
    • Sốt, ban → viêm kẽ/viêm mạch
    • Đau hông → tắc nghẽn

→ Bệnh sử có thể xác định nguyên nhân trong nhiều trường hợp

BƯỚC 5: KHÁM LÂM SÀNG

  • Đánh giá thể tích:
    • Mất nước vs quá tải
  • Dấu hiệu đặc hiệu:
    • Ban da → viêm kẽ
    • Ban xuất huyết → viêm mạch
    • Phù → hội chứng thận hư
  • Huyết áp:
    • Cao → bệnh cầu thận
    • Thấp → giảm tưới máu

BƯỚC 6: XÉT NGHIỆM CƠ BẢN

  • Máu:
    • Creatinin, ure
    • Điện giải
    • Công thức máu
    • Calci
  • Nước tiểu:
    • Dipstick
    • Soi cặn lắng
    • Protein niệu (uACR/uPCR)

→ Nước tiểu là “chìa khóa” định hướng nguyên nhân

BƯỚC 7: HÌNH ẢNH HỌC

  • Siêu âm thận:
    • Bắt buộc trong hầu hết trường hợp
    • Loại trừ tắc nghẽn
    • Đánh giá kích thước thận
  • CT không cản quang:
    • Khi nghi sỏi

BƯỚC 8: PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN (3 NHÓM)

  • Huyết động (trước thận):
    • Mất nước, suy tim, thuốc
  • Tại thận:
    • Cầu thận
    • Ống thận/kẽ
    • Mạch máu
  • Sau thận:
    • Tắc nghẽn đường niệu

→ Đây là framework kinh điển giúp không bỏ sót chẩn đoán

BƯỚC 9: XỬ TRÍ BAN ĐẦU

  • Ngừng yếu tố nguy cơ:
    • NSAIDs, thuốc độc thận
    • ACEi/ARB (tạm thời)
  • Điều chỉnh thể tích:
    • Bù dịch nếu thiếu
    • Lợi tiểu nếu quá tải
  • Theo dõi creatinin sau 1–2 tuần

BƯỚC 10: ĐÁNH GIÁ CHUYÊN SÂU

  • Khi:
    • Không rõ nguyên nhân
    • Nặng hoặc tiến triển
  • Xét nghiệm thêm:
    • Miễn dịch (ANA, ANCA…)
    • SPEP/UPEP (nghi đa u tủy)
  • Cân nhắc sinh thiết thận

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • Luôn loại trừ cấp cứu trước
  • Phân biệt cấp – mạn là bước quan trọng nhất
  • Bệnh sử + nước tiểu → chìa khóa chẩn đoán
  • Siêu âm là xét nghiệm bắt buộc
  • Không bỏ sót nguyên nhân tắc nghẽn
  • Theo dõi diễn tiến quan trọng không kém chẩn đoán ban đầu

KẾT LUẬN

  • Tiếp cận suy thận ngoại trú cần logic, từng bước
  • Dựa trên: thời gian + mức độ + nguyên nhân → Mục tiêu: phát hiện sớm nguyên nhân có thể đảo ngược và ngăn tiến triển suy thận mạn
Hết
Zalo logo
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN - NGHI NGỜ SUY THẬN CẤP NGOẠI TRÚ | ThS. BS Phan Bá Nghĩa