THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH CORTICOID: TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN - CẦN PHẢI LƯU Ý
Tóm tắt nội dung
Thuốc corticosteroid là thuốc sử dụng đầu tay - rẻ tiền và quan trọng trong các bệnh lý thận - ghép thận và miễn dịch; tuy nhiên có nhiều tác dụng không mong muốn, có tác dụng đảo ngược và có tác dụng không đảo ngược được; vì vậy cần hết sức thận trọng theo dõi
TỔNG QUAN
Glucocorticoid là nhóm thuốc cực kỳ quan trọng trong điều trị:
- bệnh cầu thận
- hội chứng thận hư
- lupus
- ghép thận
- viêm mạch
- bệnh tự miễn
Tuy nhiên:
⚠️ Glucocorticoid là một trong những nguyên nhân gây bệnh do điều trị (iatrogenic disease) thường gặp nhất.
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐỘC TÍNH
1. LIỀU DÙNG
Nguy cơ tác dụng phụ tăng theo:
- liều hàng ngày
- liều tích lũy
2. THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
Dùng càng kéo dài → nguy cơ càng cao.
3. YẾU TỐ CƠ ĐỊA
- tuổi cao
- đái tháo đường
- béo phì
- loãng xương
- CKD
- dùng phối hợp các thuốc ức chế miễn dịch khác
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THEO CƠ QUAN
1. NỘI TIẾT – CHUYỂN HÓA
HỘI CHỨNG CUSHING DO THUỐC
Biểu hiện:
- mặt tròn
- béo trung tâm
- buffalo hump
- tăng cân
- da mỏng
⚠️ Có thể xuất hiện chỉ sau vài tháng điều trị.
TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
CƠ CHẾ
- tăng gluconeogenesis
- đề kháng insulin
- giảm sử dụng glucose ngoại vi
BIỂU HIỆN
- tăng glucose máu
- đái tháo đường mới xuất hiện
- khó kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đã có DM
⚠️ Tăng glucose sau ăn thường nổi bật hơn glucose đói.
ỨC CHẾ TRỤC HPA
CƠ CHẾ
Dùng glucocorticoid kéo dài → ức chế hypothalamic-pituitary-adrenal axis.
HẬU QUẢ
Ngưng thuốc đột ngột có thể gây:
- suy thượng thận cấp
- tụt huyết áp
- shock
⚠️ Không được ngưng steroid đột ngột nếu dùng kéo dài.
2. TIM MẠCH
TĂNG HUYẾT ÁP
Liên quan:
- giữ muối nước
- tăng sức cản mạch máu ngoại vi
GIỮ DỊCH – PHÙ
Đặc biệt ở:
- CKD
- suy tim
- hội chứng thận hư
TĂNG NGUY CƠ TIM MẠCH
Liên quan tăng:
- nhồi máu cơ tim
- đột quỵ
- suy tim
⚠️ Nguy cơ tăng rõ hơn với prednisone >5–7,5 mg/ngày kéo dài.
RỐI LOẠN NHỊP
Có thể gặp:
- rung nhĩ
- flutter nhĩ
- nhịp chậm sau pulse steroid
3. NHIỄM TRÙNG
CƠ CHẾ
Glucocorticoid ức chế:
- miễn dịch tế bào
- cytokine
- phản ứng viêm
HẬU QUẢ
Tăng nguy cơ:
- nhiễm khuẩn
- nấm
- virus
- lao
- Pneumocystis jirovecii pneumonia (PJP)
⚠️ Người bệnh có thể không sốt dù nhiễm trùng nặng.
NGUY CƠ PJP
Nguy cơ cao nếu:
- prednisone ≥20 mg/ngày
- kéo dài >4 tuần
- phối hợp immunosuppressants
4. XƯƠNG – CƠ
LOÃNG XƯƠNG DO GLUCOCORTICOID
CƠ CHẾ
- giảm tạo xương
- tăng hủy xương
- giảm hấp thu calci
BIỂU HIỆN
- gãy xương
- lún đốt sống
- đau lưng
⚠️ Là biến chứng rất thường gặp.
HOẠI TỬ VÔ MẠCH XƯƠNG
Đặc biệt:
- chỏm xương đùi
BỆNH CƠ DO STEROID
Biểu hiện:
- yếu cơ gốc chi
- khó đứng lên
- khó leo cầu thang
5. DA LIỄU – NGOẠI HÌNH
DA MỎNG
DỄ BẦM TÍM
STRIAE
MỤN TRỨNG CÁ
RẬM LÔNG
CHẬM LÀNH VẾT THƯƠNG
TĂNG CÂN
Là tác dụng phụ rất thường gặp.
Nguyên nhân:
- tăng cảm giác thèm ăn
- giữ nước
- thay đổi phân bố mỡ
6. TÂM THẦN – THẦN KINH
MẤT NGỦ
Là tác dụng phụ rất thường gặp.
⚠️ Nên uống steroid vào buổi sáng để giảm rối loạn giấc ngủ.
RỐI LOẠN KHÍ SẮC
Có thể gặp:
- kích thích
- hưng cảm
- lo âu
- trầm cảm
LOẠN THẦN DO STEROID
Thường gặp ở:
- liều cao
- prednisone >20 mg/ngày kéo dài
SUY GIẢM NHẬN THỨC
Có thể gây:
- giảm trí nhớ
- giảm tập trung
7. TIÊU HÓA
VIÊM DẠ DÀY – LOÉT DẠ DÀY
Nguy cơ tăng hơn khi phối hợp NSAIDs.
⚠️ NSAIDs + steroid làm tăng mạnh nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
NGUY CƠ TĂNG KHI
- dùng NSAIDs
- dùng anticoagulants
- tuổi cao
VIÊM TỤY
Hiếm gặp nhưng có thể xảy ra.
GAN NHIỄM MỠ
Đặc biệt ở người béo phì.
8. MẮT
ĐỤC THỦY TINH THỂ
Có thể gặp cả với liều thấp kéo dài. Có thể gây mù loà nếu BN không để ý, nhầm tưởng không liên quan tới thuốc, không đảo ngược không hồi phục nếu muộn.
TĂNG NHÃN ÁP – GLAUCOMA
Nguy cơ tăng ở:
- dùng kéo dài
- liều trung bình đến cao
9. HUYẾT KHỐI
Glucocorticoid làm tăng nguy cơ:
- DVT
- pulmonary embolism
- VTE
⚠️ Nguy cơ tăng ngay cả với đợt steroid ngắn hạn.
10. THẬN – ĐIỆN GIẢI
GIỮ NATRI – GIỮ NƯỚC
→ phù và tăng huyết áp.
HẠ KALI MÁU
Có thể gặp ở một số glucocorticoid có mineralocorticoid activity.
TĂNG CREATININE GIẢ
Steroid có thể làm tăng creatinine mà không giảm GFR thật sự.
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA PULSE STEROID
METHYLPREDNISOLONE LIỀU CAO
Ví dụ:
- 500 mg–1 g/ngày IV
TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP
- tăng đường huyết nặng
- mất ngủ
- kích động
- loạn nhịp
- viêm dạ dày
- giữ dịch
NGUYÊN TẮC GIẢM ĐỘC TÍNH STEROID
1. DÙNG LIỀU THẤP NHẤT CÓ HIỆU QUẢ
2. GIẢM LIỀU SỚM KHI CÓ THỂ (ĐÂY LÀ XU HƯỚNG CÁC NGHIÊN CỨU MỚI)
3. KHÔNG NGƯNG ĐỘT NGỘT
Nếu dùng kéo dài.
4. THEO DÕI ĐỊNH KỲ
- glucose máu
- huyết áp
- cân nặng
- lipid
- mật độ xương
- mắt
- nhiễm trùng
5. DỰ PHÒNG LOÃNG XƯƠNG
- calcium
- vitamin D
- bisphosphonate nếu cần
6. DỰ PHÒNG PJP
Ở bệnh nhân nguy cơ cao.
MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý
- Độc tính glucocorticoid phụ thuộc liều và thời gian dùng
- Nhiễm trùng là biến chứng cực kỳ quan trọng
- Loãng xương do steroid rất thường gặp
- Tăng đường huyết và tăng huyết áp cần theo dõi sát
- Không ngưng steroid đột ngột sau dùng kéo dài
- Prednisone >20 mg/ngày kéo dài làm tăng mạnh nguy cơ biến chứng
- NSAIDs phối hợp steroid làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
- Pulse steroid có thể gây biến chứng tim mạch và thần kinh nặng
KẾT LUẬN
Glucocorticoid là thuốc nền tảng trong nhiều bệnh lý thận và miễn dịch nhưng đi kèm rất nhiều tác dụng không mong muốn đa cơ quan. Hiểu rõ độc tính steroid, theo dõi định kỳ và áp dụng các biện pháp dự phòng là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hiệu quả điều trị và giảm biến chứng lâu dài.