Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Thuốc

THUỐC - LỢI TIỂU QUAI: LIỀU DÙNG VÀ TÁC DỤNG PHỤ

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Trình bày đặc điểm của thuốc lợi tiểu quai, là 1 thuốc hay sử dụng ở trong bệnh thận, liều dùng và tác dụng không mong muốn của thuốc, để hiểu và chỉ định đúng

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

  • Ức chế kênh Na–K–2Cl tại nhánh lên quai Henle
  • → Giảm tái hấp thu NaCl → tăng thải nước + Na⁺ + K⁺ + Cl⁻
  • → Tăng dòng tới ống góp → tăng mất K⁺ thứ phát → Lợi tiểu mạnh nhất, hiệu quả cả khi GFR giảm

CÁC THUỐC ĐẠI DIỆN

  • Furosemide (thường dùng nhất)
  • Bumetanide (mạnh hơn, sinh khả dụng cao)
  • Torsemide (ổn định, ít biến thiên hấp thu)
  • Ethacrynic acid (không sulfa – dùng khi dị ứng)

NGUYÊN TẮC DƯỢC LÝ – LIỀU DÙNG (CỰC KỲ QUAN TRỌNG)

  • Đáp ứng theo 3 giai đoạn:
    • Dưới ngưỡng → không có tác dụng
    • Trong khoảng hiệu quả → tăng liều → tăng lợi tiểu
    • Đạt trần (plateau) → tăng liều thêm ít hiệu quả
  • Tác dụng phụ thuộc:
    • Nồng độ thuốc tại ống thận (không phải nồng độ máu đơn thuần) → Cần đạt “ngưỡng lợi tiểu”

LIỀU KHỞI ĐẦU (THỰC HÀNH)

  • Không phù (ít dùng):
    • Furosemide: 10–20 mg
  • Có phù (tim, thận):
    • Furosemide: 20–40 mg/lần
    • Bumetanide: 0.5–1 mg
    • Torsemide: 10–20 mg → Có thể lặp lại hoặc tăng liều theo đáp ứng

TƯƠNG ĐƯƠNG LIỀU (PHẢI NHỚ)

  • Furosemide 40 mg ≈
    • Bumetanide 1 mg
    • Torsemide 20 mg

ĐIỀU CHỈNH LIỀU THEO BỆNH CẢNH

  • SUY THẬN MẠN:
    • GFR ↓ → giảm bài tiết thuốc vào ống → cần liều cao hơn
    • eGFR >30 → furosemide ~80 mg IV
    • eGFR <30 → có thể cần 200 mg IV
  • HỘI CHỨNG THẬN HƯ:
    • Giảm albumin → giảm vận chuyển thuốc
    • → cần liều cao hơn
  • SUY TIM / XƠ GAN:
    • Hoạt hóa RAAS → kháng lợi tiểu

→ Luôn tăng liều theo đáp ứng, không theo “liều cố định”

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THỰC CHIẾN

  • Đường dùng:
    • Uống → ổn định
    • IV → cấp cứu/phù nặng
  • Truyền liên tục:
    • Giảm dao động nồng độ
    • Giảm độc tai so với bolus
  • Luôn kết hợp:
    • Hạn chế muối → Tăng hiệu quả lợi tiểu

HIỆN TƯỢNG QUAN TRỌNG

  • “BRAKING PHENOMENON”
    • Sau 1–2 tuần → giảm hiệu quả
    • Do hoạt hóa RAAS + tăng tái hấp thu Na → Cần tăng liều hoặc phối hợp thuốc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (PHÂN NHÓM RÕ RÀNG)

1. RỐI LOẠN NƯỚC – ĐIỆN GIẢI (THƯỜNG GẶP NHẤT)

  • Hạ K⁺ → loạn nhịp
  • Hạ Na⁺ → lú lẫn
  • Kiềm chuyển hóa
  • Giảm thể tích:
    • Tụt huyết áp
    • Suy thận trước thận
  • Tăng ure/creatinin
  • Tăng acid uric → gout

→ Cần theo dõi điện giải định kỳ

2. ĐỘC TAI (OTOTOXICITY – NGUY HIỂM)

  • Biểu hiện:
    • Ù tai
    • Giảm thính lực (có thể không hồi phục)
  • Nguy cơ:
    • Liều cao IV nhanh (>240 mg/giờ furosemide)
    • Suy thận
    • Dùng aminoglycoside
  • Giảm nguy cơ:
    • Truyền chậm/continuous infusion

→ Biến chứng quan trọng nhất khi dùng liều cao

3. DỊ ỨNG (LIÊN QUAN SULFA)

  • Phát ban
  • Hiếm: viêm thận kẽ
  • Giải pháp:
    • Dùng ethacrynic acid

4. KHÁNG LỢI TIỂU (DIURETIC RESISTANCE)

  • Cơ chế:
    • Giảm tưới máu thận
    • Tăng tái hấp thu Na ở đoạn xa
  • Xử trí:
    • Tăng liều
    • Phối hợp thiazide

CÁC YẾU TỐ LÀM GIẢM HIỆU QUẢ

  • Ăn mặn
  • Giảm albumin máu
  • Suy thận nặng
  • Dùng NSAIDs → Phải kiểm soát song song

CHIẾN LƯỢC THỰC CHIẾN (TÓM TẮT)

  • Không đáp ứng → tăng liều đến ngưỡng
  • Không hiệu quả → phối hợp thiazide
  • Theo dõi:
    • Điện giải
    • Creatinin
    • Lượng nước tiểu
  • Điều chỉnh theo lâm sàng, không theo “sách vở cứng nhắc”

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • ngưỡng – trần tác dụng
  • Suy thận → cần liều cao hơn
  • Nguy cơ lớn nhất: rối loạn điện giải + giảm thể tích
  • Độc tai phụ thuộc liều và tốc độ truyền
  • Ăn mặn = mất tác dụng thuốc

KẾT LUẬN

  • Lợi tiểu quai là trụ cột trong điều trị quá tải dịch
  • Sử dụng hiệu quả cần hiểu rõ:
    • Dược lý – liều – kháng thuốc – độc tính → Điều trị thành công = tối ưu liều + theo dõi sát + kiểm soát yếu tố đi kèm
Hết
Zalo logo
THUỐC - LỢI TIỂU QUAI: LIỀU DÙNG VÀ TÁC DỤNG PHỤ | ThS. BS Phan Bá Nghĩa