HỘI CHỨNG THẬN HƯ - TĂNG ĐÔNG & NGUY CƠ TẮC MẠCH
Tóm tắt nội dung
Trình bày rối loạn hay gặp trong hội chứng thận hư đó là tình trạng tăng đông, nguy cơ tắc mạch, là 1 biến chứng hay gặp và nguy hiểm trong bệnh thận hư, để dự phòng và điều trị an toàn cho người bệnh
TỔNG QUAN
- Hội chứng thận hư là tình trạng tăng đông điển hình
- Nguy cơ:
- Huyết khối tĩnh mạch (VTE) ↑ rõ
- Huyết khối động mạch (ATE) ↑ → Nguy cơ cao hơn dân số chung nhiều lần
LOẠI HUYẾT KHỐI THƯỜNG GẶP
- DVT (chi dưới) – thường gặp nhất
- Huyết khối tĩnh mạch thận (RVT) – đặc trưng
- Thuyên tắc phổi (PE) – có thể không triệu chứng
- Huyết khối động mạch:
- Đột quỵ
- Nhồi máu cơ tim
DỊCH TỄ (Ý NGHĨA THỰC HÀNH)
- Nguy cơ trong 1 năm:
- VTE ~3%
- ATE ~4%
- Cao nhất trong 3–6 tháng đầu → Giai đoạn nguy hiểm nhất
CƠ CHẾ TĂNG ĐÔNG (CỐT LÕI – NHỚ 4 NHÓM)
1. MẤT CHẤT CHỐNG ĐÔNG QUA NƯỚC TIỂU
- Antithrombin III ↓
- Protein C, S ↓ → Mất cân bằng đông – chống đông
2. TĂNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
- Fibrinogen ↑
- Yếu tố V, VIII ↑ → Tăng hình thành huyết khối
3. TĂNG HOẠT HÓA TIỂU CẦU
- Tiểu cầu ↑ hoạt tính → Dễ kết tập
4. GIẢM TIÊU SỢI HUYẾT
- Ức chế plasminogen → Giảm ly giải cục máu đông
→ Tổng hợp: tăng đông toàn diện
YẾU TỐ NGUY CƠ QUAN TRỌNG (PHẢI NHỚ)
1. ALBUMIN MÁU THẤP (QUAN TRỌNG NHẤT)
- <2.8 g/dL → nguy cơ ↑ rõ
- Giảm mỗi 1 g/dL → nguy cơ ↑ ~2 lần
→ Marker quan trọng nhất
2. NGUYÊN NHÂN BỆNH
- Nguy cơ cao nhất:
- Bệnh thận màng
- FSGS → MN là nguy cơ cao nhất
3. GIAI ĐOẠN BỆNH
- Sớm sau chẩn đoán (3–6 tháng đầu) → Phải cảnh giác cao
4. YẾU TỐ PHỐI HỢP
- Bất động
- Nhiễm trùng
- Dùng lợi tiểu mạnh (cô đặc máu)
- Mang thai
- Hội chứng kháng phospholipid
CƠ CHẾ ĐẶC BIỆT Ở TĨNH MẠCH THẬN
- Mất dịch → cô đặc máu sau cầu thận
- Dòng chảy chậm → Dễ tạo huyết khối tại tĩnh mạch thận
KHI NÀO PHẢI NGHI NGỜ HUYẾT KHỐI
- Đau chân, sưng chân → DVT
- Khó thở, đau ngực → PE
- Đau hông lưng → RVT
- Đột quỵ, đau ngực → ATE
→ Nhiều trường hợp không triệu chứng
DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI (THỰC CHIẾN)
NGUYÊN TẮC
- Cân bằng:
- Nguy cơ huyết khối
- Nguy cơ chảy máu
CHỈ ĐỊNH KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG (THEO XU HƯỚNG KDIGO/UPTODATE)
Bệnh thận màng (nguy cơ cao nhất):
- Albumin <3 g/dL + nguy cơ chảy máu thấp → nên dùng
- Albumin <2 g/dL → nên dùng (hầu hết)
Nguyên nhân khác:
- Albumin <2 g/dL → cân nhắc mạnh
THUỐC LỰA CHỌN
- Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
- Warfarin
- DOAC: chưa đủ bằng chứng
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
- Đến khi:
- Hết hội chứng thận hư
- Albumin >3 g/dL
MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý
- Hội chứng thận hư = tình trạng tăng đông điển hình
- Nguy cơ cao nhất trong 3–6 tháng đầu
- Albumin thấp là yếu tố tiên lượng mạnh nhất
- Bệnh thận màng → nguy cơ cao nhất
- Phải chủ động dự phòng ở bệnh nhân nguy cơ cao
- Không quên đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi dùng kháng đông
KẾT LUẬN
- Tăng đông là biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong trong hội chứng thận hư
- Cần nhận diện sớm – dự phòng hợp lý – theo dõi sát → Thực hành tốt = không chờ biến cố xảy ra mới điều trị