Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Thận

HỘI CHỨNG THẬN HƯ - TĂNG ĐÔNG & NGUY CƠ TẮC MẠCH

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Trình bày rối loạn hay gặp trong hội chứng thận hư đó là tình trạng tăng đông, nguy cơ tắc mạch, là 1 biến chứng hay gặp và nguy hiểm trong bệnh thận hư, để dự phòng và điều trị an toàn cho người bệnh

TỔNG QUAN

  • Hội chứng thận hư là tình trạng tăng đông điển hình
  • Nguy cơ:
    • Huyết khối tĩnh mạch (VTE) ↑ rõ
    • Huyết khối động mạch (ATE) ↑ → Nguy cơ cao hơn dân số chung nhiều lần

LOẠI HUYẾT KHỐI THƯỜNG GẶP

  • DVT (chi dưới) – thường gặp nhất
  • Huyết khối tĩnh mạch thận (RVT) – đặc trưng
  • Thuyên tắc phổi (PE) – có thể không triệu chứng
  • Huyết khối động mạch:
    • Đột quỵ
    • Nhồi máu cơ tim

DỊCH TỄ (Ý NGHĨA THỰC HÀNH)

  • Nguy cơ trong 1 năm:
    • VTE ~3%
    • ATE ~4%
  • Cao nhất trong 3–6 tháng đầu → Giai đoạn nguy hiểm nhất

CƠ CHẾ TĂNG ĐÔNG (CỐT LÕI – NHỚ 4 NHÓM)

1. MẤT CHẤT CHỐNG ĐÔNG QUA NƯỚC TIỂU

  • Antithrombin III ↓
  • Protein C, S ↓ → Mất cân bằng đông – chống đông

2. TĂNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU

  • Fibrinogen ↑
  • Yếu tố V, VIII ↑ → Tăng hình thành huyết khối

3. TĂNG HOẠT HÓA TIỂU CẦU

  • Tiểu cầu ↑ hoạt tính → Dễ kết tập

4. GIẢM TIÊU SỢI HUYẾT

  • Ức chế plasminogen → Giảm ly giải cục máu đông

→ Tổng hợp: tăng đông toàn diện

YẾU TỐ NGUY CƠ QUAN TRỌNG (PHẢI NHỚ)

1. ALBUMIN MÁU THẤP (QUAN TRỌNG NHẤT)

  • <2.8 g/dL → nguy cơ ↑ rõ
  • Giảm mỗi 1 g/dL → nguy cơ ↑ ~2 lần

→ Marker quan trọng nhất

2. NGUYÊN NHÂN BỆNH

  • Nguy cơ cao nhất:
    • Bệnh thận màng
    • FSGS → MN là nguy cơ cao nhất

3. GIAI ĐOẠN BỆNH

  • Sớm sau chẩn đoán (3–6 tháng đầu) → Phải cảnh giác cao

4. YẾU TỐ PHỐI HỢP

  • Bất động
  • Nhiễm trùng
  • Dùng lợi tiểu mạnh (cô đặc máu)
  • Mang thai
  • Hội chứng kháng phospholipid

CƠ CHẾ ĐẶC BIỆT Ở TĨNH MẠCH THẬN

  • Mất dịch → cô đặc máu sau cầu thận
  • Dòng chảy chậm → Dễ tạo huyết khối tại tĩnh mạch thận

KHI NÀO PHẢI NGHI NGỜ HUYẾT KHỐI

  • Đau chân, sưng chân → DVT
  • Khó thở, đau ngực → PE
  • Đau hông lưng → RVT
  • Đột quỵ, đau ngực → ATE

→ Nhiều trường hợp không triệu chứng

DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI (THỰC CHIẾN)

NGUYÊN TẮC

  • Cân bằng:
    • Nguy cơ huyết khối
    • Nguy cơ chảy máu

CHỈ ĐỊNH KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG (THEO XU HƯỚNG KDIGO/UPTODATE)

Bệnh thận màng (nguy cơ cao nhất):

  • Albumin <3 g/dL + nguy cơ chảy máu thấp → nên dùng
  • Albumin <2 g/dL → nên dùng (hầu hết)

Nguyên nhân khác:

  • Albumin <2 g/dL → cân nhắc mạnh

THUỐC LỰA CHỌN

  • Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
  • Warfarin
  • DOAC: chưa đủ bằng chứng

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

  • Đến khi:
    • Hết hội chứng thận hư
    • Albumin >3 g/dL

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • Hội chứng thận hư = tình trạng tăng đông điển hình
  • Nguy cơ cao nhất trong 3–6 tháng đầu
  • Albumin thấp là yếu tố tiên lượng mạnh nhất
  • Bệnh thận màng → nguy cơ cao nhất
  • Phải chủ động dự phòng ở bệnh nhân nguy cơ cao
  • Không quên đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi dùng kháng đông

KẾT LUẬN

  • Tăng đông là biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong trong hội chứng thận hư
  • Cần nhận diện sớm – dự phòng hợp lý – theo dõi sát → Thực hành tốt = không chờ biến cố xảy ra mới điều trị
Hết
Zalo logo
HỘI CHỨNG THẬN HƯ - TĂNG ĐÔNG & NGUY CƠ TẮC MẠCH | ThS. BS Phan Bá Nghĩa