Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Ghép Thận

GHÉP THẬN - THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ TOÀN DIỆN NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP THẬN

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Ghép thận là phương pháp điều trị tối ưu thay thế thận suy, người bệnh ghép thận ngày càng tăng cao ở Việt Nam, theo dõi sau ghép rất quan trọng, nhằm phát hiện các bất thường về chức năng thận, đạm niệu, các rối loạn thứ phát và tác dụng không mong muốn của các thuốc sau ghép; nhằm bảo tồn thận ghép tối đa, phát hiện và điều chỉnh kịp thời các rối loạn

TỔNG QUAN

  • Ghép thận là phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh thận giai đoạn cuối (suy thận giai đoạn cuối) → Cải thiện sống còn và chất lượng sống rõ rệt
  • Tuy nhiên sau ghép, người bệnh cần được theo dõi lâu dài vì nguy cơ:
    • Thải ghép
    • Nhiễm trùng cơ hội
    • Độc tính thuốc ức chế miễn dịch
    • Tim mạch
    • Ung thư
    • Rối loạn chuyển hóa

→ Quản lý sau ghép là quá trình suốt đời

NGUYÊN TẮC THEO DÕI SAU GHÉP

  • Theo dõi sát nhất trong 3–6 tháng đầu
  • Sau đó theo dõi định kỳ lâu dài
  • Luôn phối hợp giữa:
    • Trung tâm ghép
    • Bác sĩ thận
    • Bác sĩ nội khoa

MỤC TIÊU QUẢN LÝ SAU GHÉP

  • Bảo tồn chức năng thận ghép
  • Ngăn ngừa thải ghép
  • Giảm nhiễm trùng và ung thư
  • Kiểm soát tim mạch – chuyển hóa
  • Cải thiện chất lượng sống

THEO DÕI THƯỜNG QUY

1. CHỨC NĂNG THẬN GHÉP (QUAN TRỌNG NHẤT)

  • Creatinine máu
  • eGFR
  • Điện giải:
    • Na, K
    • HCO₃⁻
    • Ca, Mg, phospho

→ Creatinine tăng nhẹ cũng cần chú ý

2. NƯỚC TIỂU

  • Tổng phân tích nước tiểu
  • Protein niệu (UPCR, UACR)

→ Protein niệu gợi ý:

  • Thải ghép
  • Tái phát bệnh cầu thận
  • Transplant glomerulopathy

3. THEO DÕI THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH

  • Tacrolimus
  • Cyclosporine
  • Sirolimus / everolimus

→ Theo dõi trough level định kỳ

⚠️ Quá thấp → thải ghép

⚠️ Quá cao → độc thận, nhiễm trùng

4. CÔNG THỨC MÁU

→ Theo dõi:

  • Thiếu máu
  • Giảm bạch cầu
  • Giảm tiểu cầu

QUẢN LÝ THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH

PHÁC ĐỒ THƯỜNG DÙNG

  • Tacrolimus + mycophenolate + steroid

→ Phổ biến nhất hiện nay

ĐỘC TÍNH QUAN TRỌNG CẦN NHỚ

Tacrolimus / cyclosporine (CNI)

  • Độc thận
  • Tăng HA
  • Tăng K máu
  • Hạ Mg máu
  • Đái tháo đường sau ghép

Mycophenolate

  • Tiêu chảy
  • Giảm bạch cầu

mTOR inhibitors

  • Protein niệu
  • Phù
  • Rối loạn lipid

⚠️ Khi thay đổi liều hoặc thuốc → phải theo dõi nồng độ thuốc sát

NHIỄM TRÙNG SAU GHÉP (RẤT QUAN TRỌNG)

NGUY CƠ CAO NHẤT:

  • 1–6 tháng đầu sau ghép

TÁC NHÂN QUAN TRỌNG

  • CMV
  • BK virus
  • PCP
  • Lao
  • Nấm cơ hội

THEO DÕI ĐỊNH KỲ

  • BK virus PCR
  • CMV PCR
  • HIV, HBV, HCV PCR

NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG

  • Sốt ở BN ghép thận = nhiễm trùng cho đến khi loại trừ được

RỐI LOẠN TIM MẠCH SAU GHÉP

1. TĂNG HUYẾT ÁP

  • Gặp 50–80% BN ghép thận
  • Do:
    • CNI
    • Steroid
    • CKD tồn tại

→ Liên quan mất thận ghép lâu dài

2. RỐI LOẠN LIPID

  • Rất thường gặp
  • Do steroid, CNI, mTOR inhibitor

→ Theo dõi lipid định kỳ

3. BÉO PHÌ

  • Tăng cân sau ghép rất phổ biến → Do ăn ngon trở lại + steroid

→ Điều trị nền tảng:

  • Ăn uống
  • Vận động
  • Giảm cân

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG SAU GHÉP

  • Gặp tới 1/3 BN sau ghép

YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Tacrolimus
  • Steroid
  • Béo phì
  • Tuổi cao

THEO DÕI

  • Đường huyết đói
  • HbA1c sau 3 tháng

→ Kiểm soát đường huyết giúp bảo vệ thận ghép

RỐI LOẠN XƯƠNG – KHOÁNG CHẤT

1. CƯỜNG CẬN GIÁP TỒN TẠI

  • Rất thường gặp sau ghép → Tăng Ca, giảm phospho

2. LOÃNG XƯƠNG

  • Do:
    • Steroid
    • CKD-MBD cũ
    • CNI

→ Đo mật độ xương định kỳ

RỐI LOẠN HUYẾT HỌC

THIẾU MÁU

  • Gặp 30–40% sau ghép
  • Do:
    • Chức năng thận chưa hồi phục
    • Thuốc
    • Nhiễm trùng

GIẢM BẠCH CẦU

  • Mycophenolate
  • Valganciclovir
  • CMV

→ Cần điều chỉnh thuốc thận trọng

RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI THƯỜNG GẶP

  • Tăng K máu
  • Hạ Mg máu
  • Hạ phospho máu
  • Toan chuyển hóa

→ Chủ yếu do CNI và giảm chức năng thận ghép

UNG THƯ SAU GHÉP

  • Nguy cơ tăng gấp ~3 lần dân số chung

Thường gặp:

  • Ung thư da
  • PTLD
  • Kaposi
  • Ung thư cổ tử cung – hậu môn

→ Do ức chế miễn dịch kéo dài

NGUYÊN TẮC

  • Tầm soát ung thư định kỳ
  • Giảm ức chế miễn dịch nếu cần

SINH THIẾT THẬN GHÉP

CHỈ ĐỊNH

  • Creatinine tăng
  • Protein niệu tăng
  • Nghi thải ghép

→ Sinh thiết là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán

THAI KỲ SAU GHÉP THẬN

  • Có thể mang thai sau ghép nếu ổn định
  • Thai kỳ nguy cơ cao → cần phối hợp chuyên khoa

⚠️ Mycophenolate và mTOR inhibitor chống chỉ định khi mang thai

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • Quản lý sau ghép là theo dõi suốt đời
  • Creatinine tăng nhẹ cũng không được bỏ qua
  • Tacrolimus vừa cứu thận ghép vừa có thể gây độc thận
  • Nhiễm trùng cơ hội là biến chứng hay gặp, có thể nguy hiểm
  • Protein niệu sau ghép có ý nghĩa tiên lượng xấu
  • Ung thư tăng rõ do ức chế miễn dịch kéo dài

KẾT LUẬN

  • Người bệnh sau ghép thận cần được theo dõi 1 cách hệ thống:
    • Chức năng thận ghép
    • Thuốc ức chế miễn dịch
    • Nhiễm trùng
    • Tim mạch
    • Chuyển hóa và ung thư

→ Phát hiện sớm biến chứng giúp kéo dài tuổi thọ thận ghép và cải thiện sống còn người bệnh

Hết
Zalo logo
GHÉP THẬN - THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ TOÀN DIỆN NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP THẬN | ThS. BS Phan Bá Nghĩa