Logo
ThS. BS Phan Bá NghĩaChuyên Khoa Thận
Quay lại danh mục
Thận

CƠN KHỦNG HOẢNG THẬN DO XƠ CỨNG BÌ - SCLERODERMA RENAL CRISIS (SRC)

N
ThS. BS Phan Bá Nghĩa
Bác sĩ chuyên khoa Nội Thận - Tiết niệu

Tóm tắt nội dung

Bệnh xơ cứng bì hệ thống biến chứng khủng hoảng thận là 1 cấp cứu ít gặp nhưng nguy hiểm, cần hiểu biết, để rà soát trong trường hợp cần thiết khẩn cấp, chẩn đoán đúng để điều trị kịp thời hiệu quả chính xác.

TỔNG QUAN

Scleroderma renal crisis (SRC) là biến chứng thận nặng nhất của xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis – SSc).

Đặc trưng bởi:

  • tăng huyết áp cấp tính nặng
  • tổn thương thận cấp (AKI)
  • tổn thương vi mạch thận

⚠️ SRC là cấp cứu nội khoa, có thể nhanh chóng tiến triển đến ESRD và tử vong nếu không điều trị kịp thời.

DỊCH TỄ

SRC xảy ra ở:

  • khoảng 5–20% bệnh nhân diffuse cutaneous SSc
  • khoảng 1–2% limited cutaneous SSc

THỜI ĐIỂM THƯỜNG GẶP

SRC hầu như xuất hiện trong:

  • 5 năm đầu của bệnh xơ cứng bì

Nhiều trường hợp xảy ra rất sớm, chỉ vài tháng sau biểu hiện đầu tiên ngoài Raynaud.

CƠ CHẾ BỆNH SINH

TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU THẬN

Xơ cứng và tăng sinh nội mạc động mạch nhỏ → hẹp lòng mạch → thiếu máu thận.

HẬU QUẢ

→ hoạt hóa mạnh hệ RAAS

→ tăng renin

→ tăng huyết áp ác tính

→ tổn thương vi mạch tiến triển.

GIẢI PHẪU BỆNH

TỔN THƯƠNG ĐẶC TRƯNG

  • intimal proliferation
  • concentric “onion-skin” thickening
  • hẹp/obliteration lòng mạch

⚠️ SRC là một dạng thrombotic microangiopathy (TMA).

YẾU TỐ NGUY CƠ

1. DIFFUSE CUTANEOUS SSc

Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất.

ĐẶC BIỆT NGUY CƠ CAO KHI

  • da dày tiến triển nhanh
  • tendon friction rubs

2. GLUCOCORTICOID

NGUY CƠ RẤT QUAN TRỌNG

Prednisone ≥15 mg/ngày làm tăng rõ nguy cơ SRC.

⚠️ Khoảng 60% bệnh nhân SRC có dùng glucocorticoid trước đó.

CƠ CHẾ

  • giữ muối nước
  • tăng huyết áp
  • tăng endothelin receptor expression ở thận

3. KHÁNG THỂ RNA POLYMERASE III

Ý NGHĨA

Liên quan rất mạnh với nguy cơ SRC.

4. CYCLOSPORINE

Có thể thúc đẩy co mạch thận và tăng nguy cơ SRC.

5. CÁC YẾU TỐ KHÁC

  • thiếu máu mới xuất hiện
  • suy tim
  • tràn dịch màng tim
  • co rút khớp lớn

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

1. TĂNG HUYẾT ÁP CẤP TÍNH

ĐẶC ĐIỂM

  • tăng huyết áp mới xuất hiện
  • thường rất nặng
  • có thể tăng nhanh trong vài ngày

HUYẾT ÁP THƯỜNG GẶP

Khoảng:

  • 178/102 mmHg

⚠️ Có thể có tăng huyết áp ác tính.

BIỂU HIỆN TĂNG HUYẾT ÁP ÁC TÍNH

  • đau đầu
  • nhìn mờ
  • xuất huyết võng mạc
  • phù gai thị
  • co giật
  • hypertensive encephalopathy

2. TỔN THƯƠNG THẬN CẤP (AKI)

BIỂU HIỆN

  • creatinine tăng nhanh
  • giảm GFR tiến triển

3. NƯỚC TIỂU

ĐẶC ĐIỂM

  • cặn lắng thường gần như bình thường
  • protein niệu thường không nhiều
  • không điển hình của glomerulonephritis

⚠️ Heavy proteinuria không phải đặc điểm điển hình của SRC.

4. THROMBOTIC MICROANGIOPATHY (TMA)

Có thể gặp:

  • thiếu máu tán huyết MAHA
  • giảm tiểu cầu
  • schistocytes
  • LDH tăng
  • haptoglobin giảm

5. BIỂU HIỆN TIM MẠCH

  • suy tim cấp
  • phù phổi
  • tràn dịch màng tim

SRC KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP

Khoảng 10% bệnh nhân SRC có thể không tăng huyết áp rõ.

⚠️ Tuy nhiên thường vẫn có huyết áp cao hơn baseline trước đó.

TIÊN LƯỢNG

Normotensive SRC thường tiên lượng xấu hơn.

CHẨN ĐOÁN

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

SRC chủ yếu là chẩn đoán lâm sàng.

GỢI Ý MẠNH KHI CÓ:

  • SSc
  • AKI cấp
  • tăng huyết áp mới xuất hiện

XÉT NGHIỆM CẦN LÀM

SINH HÓA

  • creatinine
  • điện giải
  • LDH
  • haptoglobin

HUYẾT HỌC

  • CBC
  • smear tìm schistocyte

NƯỚC TIỂU

  • protein niệu nhẹ
  • ít hồng cầu/casts

SINH THIẾT THẬN

KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG CẦN

Kidney biopsy thường không cần nếu lâm sàng điển hình.

CÂN NHẮC KHI

  • nghi chẩn đoán khác
  • ANCA vasculitis
  • lupus nephritis
  • TTP/HUS

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TTP/HUS

Rất quan trọng vì đều là TMA.

GỢI Ý TTP

  • ADAMTS13 giảm nặng
  • thrombocytopenia nổi bật

ANCA VASCULITIS

LUPUS NEPHRITIS

AKI DO THUỐC

THEO DÕI PHÒNG NGỪA

ĐO HUYẾT ÁP THƯỜNG XUYÊN

Đặc biệt ở bệnh nhân nguy cơ cao.

CẦN NGHI NGỜ SRC KHI

  • tăng HA ≥15 mmHg systolic hoặc
  • ≥10 mmHg diastolic so với baseline

THEO DÕI CREATININE

Mỗi lần tái khám.

PHÒNG NGỪA

TRÁNH GLUCOCORTICOID LIỀU CAO

Nếu cần dùng:

  • prednisone <15 mg/ngày
  • thời gian ngắn nhất có thể

⚠️ Đây là nguyên tắc cực kỳ quan trọng.

KHÔNG DÙNG ACEi ĐỂ DỰ PHÒNG SRC

ĐIỂM QUAN TRỌNG

ACEi có vai trò điều trị SRC nhưng KHÔNG dùng để phòng ngừa SRC.

Một số nghiên cứu còn cho thấy ACEi trước SRC có thể liên quan tiên lượng xấu hơn.

ĐIỀU TRỊ

⚠️ SRC là cấp cứu nội khoa cần nhập viện ngay.

MỤC TIÊU

Đưa huyết áp về baseline trong khoảng:

  • 72 giờ đầu

ACE INHIBITOR LÀ NỀN TẢNG

CAPTOPRIL

Là lựa chọn ưu tiên.

LÝ DO

  • onset nhanh
  • tác dụng ngắn
  • dễ chỉnh liều nhanh

LIỀU KHỞI ĐẦU

  • 6.25–12.5 mg

Sau đó tăng dần mỗi:

  • 4–8 giờ

LIỀU TỐI ĐA

  • 300–450 mg/ngày

⚠️ Không ngưng ACEi chỉ vì creatinine tăng sau khởi trị.

NẾU KHÔNG DÙNG ĐƯỢC ACEi

ARB có thể là lựa chọn thay thế.

THUỐC PHỐI HỢP

DIHYDROPYRIDINE CCB

Ví dụ:

  • amlodipine

Dùng nếu ACEi chưa kiểm soát được huyết áp.

TRÁNH BETA BLOCKER

Do nguy cơ làm nặng vasospasm.

THEO DÕI ĐIỀU TRỊ

HÀNG NGÀY

  • creatinine
  • kali máu
  • huyết áp
  • LDH
  • CBC

TĂNG KALI MÁU

Có thể cần dialysis để tiếp tục duy trì ACEi.

TIÊN LƯỢNG

Mặc dù ACEi cải thiện sống còn đáng kể, tiên lượng SRC vẫn còn nặng.

TỶ LỆ CHẠY THẬN

Khoảng:

  • 20–50% bệnh nhân cần dialysis

YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG XẤU

  • normotensive SRC
  • cần dialysis kéo dài
  • tổn thương mạch nặng
  • ischemic glomerular collapse

GHÉP THẬN

Có thể ghép thận nếu tiến triển ESRD.

⚠️ Tuy nhiên thường chờ ít nhất 6 tháng vì một số bệnh nhân có thể hồi phục chức năng thận.

TÁI PHÁT SAU GHÉP

Hiếm gặp (<5%).

MẤU CHỐT QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

  • SRC là biến chứng thận nặng nhất của xơ cứng bì hệ thống
  • Thường xảy ra trong 5 năm đầu của bệnh
  • Glucocorticoid liều cao là yếu tố nguy cơ cực kỳ quan trọng
  • RNA polymerase III antibody liên quan mạnh với SRC
  • SRC là một dạng thrombotic microangiopathy
  • AKI + tăng huyết áp cấp ở bệnh nhân SSc phải nghĩ ngay đến SRC
  • ACE inhibitor là nền tảng điều trị cứu sống
  • Không dùng ACEi để dự phòng SRC
  • Không ngưng ACEi chỉ vì creatinine tăng sau điều trị
  • Normotensive SRC tiên lượng xấu hơn

KẾT LUẬN

Scleroderma renal crisis là cấp cứu thận học tối cấp với đặc trưng tăng huyết áp ác tính và AKI trên nền xơ cứng bì hệ thống. Nhận biết sớm, tránh glucocorticoid liều cao và điều trị tích cực bằng ACE inhibitor có vai trò quyết định trong cải thiện sống còn và khả năng hồi phục chức năng thận.

Hết
Zalo logo
CƠN KHỦNG HOẢNG THẬN DO XƠ CỨNG BÌ - SCLERODERMA RENAL CRISIS (SRC) | ThS. BS Phan Bá Nghĩa